Thư viện quẻ và diễn giải
Nội dung văn hóa theo hệ quy chiếu của thư viện; không phải dự báo.
1. Thuần Càn
Càn là hình tượng trời vận động mạnh mẽ, gợi khả năng khởi xướng và giữ bền điều chính đáng. Sáu hào mô tả các giai đoạn phát triển khác nhau của hình tượng rồng, từ tiềm ẩn đến quá cao.
Chi tiết →2. Thuần Khôn
Khôn là hình tượng đất rộng, gợi sự tiếp nhận, bền bỉ và nâng đỡ. Sự mềm thuận có giá trị khi đi cùng nguyên tắc, không phải chiều theo mọi điều.
Chi tiết →3. Thủy Lôi Truân
Truân gợi sự sống mới bắt đầu trong điều kiện còn rối và khó định hình. Nhu cầu chính của giai đoạn này là tổ chức, tìm sự hỗ trợ và kiên nhẫn tạo nền.
Chi tiết →4. Sơn Thủy Mông
Mông gợi tình trạng chưa biết, cần được khai mở bằng học hỏi và kỷ luật phù hợp. Quan hệ giữa người hỏi và người hướng dẫn cần sự thành thực, không hỏi để tìm một lời mình muốn nghe.
Chi tiết →5. Thủy Thiên Nhu
Nhu gợi chờ thời khi điều kiện chưa thuận để vượt qua trở ngại. Chờ đợi trong quẻ đi cùng lòng tin, sự chuẩn bị và biết giữ sức, không phải ngừng mọi hành động.
Chi tiết →6. Thiên Thủy Tụng
Tụng gợi sự trái ý dễ dẫn đến tranh chấp. Ý nghĩa đáng suy ngẫm là kiểm tra căn nguyên, tìm cách giải quyết công bằng và biết dừng trước khi xung đột leo thang.
Chi tiết →7. Địa Thủy Sư
Sư là hình tượng đoàn quân, gợi việc điều phối tập thể, kỷ luật và người chịu trách nhiệm. Sức mạnh cần được đặt dưới mục đích chính đáng và quy tắc rõ.
Chi tiết →8. Thủy Địa Tỷ
Tỷ gợi sự gần gũi, liên kết và tìm chỗ cùng thuộc về. Sự kết nối có ích khi dựa vào lòng tin và chọn đúng người, không chỉ chạy theo số đông.
Chi tiết →9. Phong Thiên Tiểu Súc
Tiểu Súc gợi sức kiềm chế và tích lũy còn nhỏ, điều kiện chưa đủ cho thay đổi lớn. Những điều chỉnh vừa sức, lòng tin và sự phối hợp đáng chú ý hơn cố đẩy nhanh.
Chi tiết →10. Thiên Trạch Lý
Lý lấy hình tượng bước theo sau hổ để gợi cách đi qua hoàn cảnh nhạy cảm. Sự giản dị, đúng mực và ý thức về giới hạn giúp người đọc suy ngẫm cách ứng xử.
Chi tiết →11. Địa Thiên Thái
Thái gợi trạng thái các bên có thể giao hòa, việc lớn và nhỏ có đường trao đổi. Trạng thái thuận lợi vẫn cần sự bao dung và ý thức rằng hoàn cảnh có thể thay đổi.
Chi tiết →12. Thiên Địa Bĩ
Bĩ gợi sự không thông nhau giữa các phía, khiến hợp tác khó tiến triển. Quẻ có các giai đoạn của bế tắc và khả năng chuyển đổi, không phải nhãn xấu cố định của một số điện thoại.
Chi tiết →13. Thiên Hỏa Đồng Nhân
Đồng Nhân gợi sự gặp nhau trên mục tiêu chung, vượt khỏi nhóm quen biết hẹp. Lòng tin được thử thách qua khác biệt và cần thời gian để thật sự hiểu nhau.
Chi tiết →14. Hỏa Thiên Đại Hữu
Đại Hữu gợi trạng thái có nhiều nguồn lực hoặc khả năng tập hợp. Điều đáng suy ngẫm là dùng điều mình có một cách rộng rãi, chính đáng và biết giữ chừng mực.
Chi tiết →15. Địa Sơn Khiêm
Khiêm gợi việc hạ cái quá cao, nâng cái còn thiếu và giữ chừng mực. Khiêm tốn trong quẻ đi cùng năng lực làm việc, không phải tự hạ giá trị của mình.
Chi tiết →16. Lôi Địa Dự
Dự gợi niềm hứng khởi có thể tập hợp mọi người cùng hành động. Cảm xúc tích cực cần gắn với sự chuẩn bị và khả năng nhận ra lúc vui quá đà.
Chi tiết →17. Trạch Lôi Tùy
Tùy gợi sự thuận theo và thích nghi khi hoàn cảnh thay đổi. Theo ai, theo điều gì và có giữ được nguyên tắc hay không là câu hỏi xuyên suốt.
Chi tiết →18. Sơn Phong Cổ
Cổ gợi tình trạng hư hại tích lại từ trước, đòi hỏi xem xét và sửa chữa. Làm mới cần hiểu nguyên nhân thay vì chỉ trách người đi trước hoặc chữa ở bề mặt.
Chi tiết →19. Địa Trạch Lâm
Lâm gợi sự đến gần, quan tâm và hướng dẫn khi điều kiện đang mở ra. Người có vị thế cần dùng hiểu biết và sự thành thực để chăm lo, không chỉ dùng lời dễ nghe.
Chi tiết →20. Phong Địa Quan
Quan gợi việc nhìn sâu trước khi hành động và ý thức rằng cách mình sống cũng đang được người khác quan sát. Từ cái nhìn hẹp, người đọc được nhắc mở rộng bối cảnh và tự xét.
Chi tiết →21. Hỏa Lôi Phệ Hạp
Phệ Hạp lấy hình tượng cắn xuyên vật cản để gợi việc xử lý điều ngăn cách. Công bằng cần căn cứ, mức độ tương xứng và sự kiên trì, không chỉ sự cứng rắn.
Chi tiết →22. Sơn Hỏa Bí
Bí gợi sự trang sức và cách biểu đạt làm điều có giá trị trở nên dễ nhận ra. Hình thức có ích khi vừa phải và làm rõ nội dung, không thay thế nền tảng.
Chi tiết →23. Sơn Địa Bác
Bác gợi sự bào mòn tiến từ ngoài vào trong, khiến nền tảng dần yếu. Quẻ nhắc nhận ra mức suy giảm và bảo toàn phần có thể tái tạo.
Chi tiết →24. Địa Lôi Phục
Phục gợi sự trở về và một chu kỳ bắt đầu lại sau lúc suy. Giá trị của sự trở lại nằm ở nhận ra sai lệch sớm và kiên trì sửa, không phải trở về mọi thói quen cũ.
Chi tiết →25. Thiên Lôi Vô Vọng
Vô Vọng gợi hành động không giả tạo, không cưỡng ép kết quả ngoài căn cứ. Những biến cố không do mình gây ra cũng nhắc người đọc phân biệt trách nhiệm và điều ngoài kiểm soát.
Chi tiết →26. Sơn Thiên Đại Súc
Đại Súc gợi việc giữ và nuôi dưỡng sức mạnh để dùng đúng lúc. Sự học, kỷ luật và phòng ngừa giúp năng lực lớn trở nên có ích thay vì bộc phát.
Chi tiết →27. Sơn Lôi Di
Di lấy hình tượng miệng để gợi điều ta tiếp nhận và điều ta đưa ra bằng lời. Người đọc được nhắc xem mình đang nuôi dưỡng điều gì, từ đâu và bằng cách nào.
Chi tiết →28. Trạch Phong Đại Quá
Đại Quá gợi kết cấu chịu tải quá lớn, cần cách xử lý khác thường nhưng có cân nhắc. Sự cố gắng đáng quý vẫn phải đi cùng đánh giá sức chịu đựng.
Chi tiết →29. Thuần Khảm
Khảm gợi nước và những lớp hiểm trở nối tiếp. Sự thành thực, giữ nhịp và tìm lối đi phù hợp là chủ đề để suy ngẫm, không phải kết luận tai họa từ một số điện thoại.
Chi tiết →30. Thuần Ly
Ly gợi ánh sáng và sự gắn vào một nền để sáng lên. Nhìn rõ hoàn cảnh đi cùng biết giữ phần mềm thuận, không để sự sáng chói biến thành nóng vội.
Chi tiết →31. Trạch Sơn Hàm
Hàm gợi ảnh hưởng qua lại khi các bên thật sự tiếp nhận nhau. Sự đáp ứng cần đi cùng tự chủ, tránh bị kéo đi chỉ bởi xung động hoặc lời nói.
Chi tiết →32. Lôi Phong Hằng
Hằng gợi sự lâu bền của định hướng, được duy trì qua những hành động phù hợp hoàn cảnh. Bền bỉ cần có nền, không đồng nghĩa cố lặp một cách làm không hiệu quả.
Chi tiết →33. Thiên Sơn Độn
Độn gợi việc chủ động giữ khoảng cách khi hoàn cảnh không thuận cho mục tiêu chính đáng. Rút lui có thể là một quyết định có trách nhiệm để bảo toàn năng lực và sự tự chủ.
Chi tiết →34. Lôi Thiên Đại Tráng
Đại Tráng gợi sức mạnh đang tăng và nhu cầu dùng sức đúng chỗ. Quẻ nhiều lần dùng hình tượng con dê mắc sừng để nhắc rằng cố đẩy chưa chắc mở được lối.
Chi tiết →35. Hỏa Địa Tấn
Tấn gợi ánh sáng dần lên và khả năng tiến triển khi được nhận biết. Tiến lên cần bền chí, lòng tin và biết tránh cách giành phần thiếu chính đáng.
Chi tiết →36. Địa Hỏa Minh Di
Minh Di gợi ánh sáng bị che hoặc làm tổn thương. Người đọc có thể suy ngẫm cách giữ điều mình tin mà không phô bày mọi khả năng trong hoàn cảnh thiếu an toàn.
Chi tiết →37. Phong Hỏa Gia Nhân
Gia Nhân gợi trật tự, vai trò và lòng tin trong một nhóm gắn bó. Có thể đọc rộng thành cách chăm lo công việc chung, nơi sự nhất quán của từng người tạo nền bền.
Chi tiết →38. Hỏa Trạch Khuê
Khuê gợi những hướng nhìn trái nhau, có thể làm các bên xa cách. Quẻ cũng đặt ra khả năng hiểu nhau qua tiếp xúc thành thực và việc nhỏ phù hợp.
Chi tiết →39. Thủy Sơn Kiển
Kiển gợi đường đi bị ngăn, cần xem lại hướng và tìm sự trợ giúp. Biết quay về để kết nối không đồng nghĩa từ bỏ mục tiêu.
Chi tiết →40. Lôi Thủy Giải
Giải gợi sự cởi mở sau lúc căng hoặc bị ràng buộc. Việc giải quyết cần đúng đầu mối, bỏ điều không phù hợp và tạo điều kiện cho sự tin cậy trở lại.
Chi tiết →41. Sơn Trạch Tổn
Tổn gợi bớt phần dư để nuôi điều cần thiết. Việc giảm có ích khi đúng mức và đúng chỗ, không làm suy yếu phần nền hoặc đánh đổi nguyên tắc.
Chi tiết →42. Phong Lôi Ích
Ích gợi việc tăng thêm nguồn lực hoặc năng lực cho điều có ích. Tăng trưởng trong quẻ gắn với sự thành thực, giúp người và giữ định hướng lâu dài.
Chi tiết →43. Trạch Thiên Quải
Quải gợi lúc cần công khai điều phải giải quyết và hành động dứt khoát. Sự quyết liệt vẫn cần chuẩn bị, trung thực và cảnh giác trước việc lấy sức thay lẽ phải.
Chi tiết →44. Thiên Phong Cấu
Cấu gợi sự gặp gỡ của một yếu tố mới có thể tác động mạnh đến nền sẵn có. Chủ đề cần suy ngẫm là nhận ra ảnh hưởng từ sớm, giữ ranh giới và tránh coi nhẹ điều nhỏ.
Chi tiết →45. Trạch Địa Tụy
Tụy gợi sự hội tụ của người hoặc nguồn lực quanh một điểm chung. Quy mô tập hợp cần được nâng đỡ bằng mục tiêu rõ, trách nhiệm và sự thành thực.
Chi tiết →46. Địa Phong Thăng
Thăng gợi quá trình đi lên được nuôi từ nền nhỏ và sự bền bỉ. Từng bậc tiến có giá trị khi giữ sự thành thực và không để mục tiêu cao làm mờ điều đang làm.
Chi tiết →47. Trạch Thủy Khốn
Khốn gợi cảnh thiếu lối ra hoặc nguồn lực bị hạn chế. Quẻ đặt trọng tâm vào giữ phẩm chất và tìm cách tháo ràng buộc, thay vì lấy lời nói để che khó khăn.
Chi tiết →48. Thủy Phong Tỉnh
Tỉnh gợi giếng nước, một nguồn bền phục vụ nhiều người nhưng cần được giữ sạch và có cách lấy nước. Có giá trị sẵn mà không được chăm hoặc không đến được người cần thì vẫn chưa đủ.
Chi tiết →49. Trạch Hỏa Cách
Cách gợi thay điều đã cũ khi điều kiện và sự tin cậy đã đủ. Thay đổi cần được giải thích, kiểm tra nhiều lần và thực hiện bằng hành động có trách nhiệm.
Chi tiết →50. Hỏa Phong Đỉnh
Đỉnh là hình tượng chiếc vạc, nơi các thành phần được kết hợp để nuôi dưỡng. Kết cấu, chất liệu và người sử dụng đều quan trọng để nguồn lực thành giá trị thực.
Chi tiết →51. Thuần Chấn
Chấn gợi tiếng sấm và phản ứng khi có điều đột ngột. Từ giật mình đến bình tĩnh, quẻ nhắc duy trì phần việc cốt lõi và học từ dấu hiệu cảnh báo.
Chi tiết →52. Thuần Cấn
Cấn gợi núi và sự dừng đúng chỗ. Sự yên không chỉ ở thân mà còn trong cách quan sát và lời nói, tránh dùng sức ép để cố giữ mọi thứ bất động.
Chi tiết →53. Phong Sơn Tiệm
Tiệm lấy hình tượng chim hồng lần lượt tìm chỗ đậu để gợi sự trưởng thành theo bậc. Sự bền vững cần thời gian, chỗ tựa và quan hệ có trách nhiệm.
Chi tiết →54. Lôi Trạch Quy Muội
Quy Muội dùng bối cảnh hôn phối thời cổ để nói về vị trí và cách bắt đầu một quan hệ chưa cân xứng. Khi đọc hôm nay, nên tập trung vào sự tự chủ, cam kết và tính phù hợp.
Chi tiết →55. Lôi Hỏa Phong
Phong gợi lúc nhiều nguồn lực, hoạt động và ánh sáng cùng hội tụ. Chính lúc dồi dào vẫn có thể có điều che khuất, nên cần sáng suốt và mở cửa với người phù hợp.
Chi tiết →56. Hỏa Sơn Lữ
Lữ gợi người đi xa đang ở một nơi không phải nền lâu dài của mình. Khiêm nhường, chuẩn bị và giữ quan hệ phù hợp quan trọng hơn đòi hỏi vị thế.
Chi tiết →57. Thuần Tốn
Tốn gợi gió đi vào từng chỗ, biểu tượng của ảnh hưởng nhẹ nhưng liên tục. Sự mềm dẻo cần đi cùng định hướng, tránh biến thành do dự hoặc nhún nhường đến mất tự chủ.
Chi tiết →58. Thuần Đoài
Đoài gợi sự vui vẻ và khả năng kết nối qua lời nói. Niềm vui có giá trị khi đi cùng thành tín và phân biệt điều đáng tin với sự chiều lòng.
Chi tiết →59. Phong Thủy Hoán
Hoán gợi sự tan ra của những mối ngăn trở hoặc khối kết tụ không còn phù hợp. Tan điều cũ cần đi cùng một điểm quy tụ mới để mọi người không bị tản mát.
Chi tiết →60. Thủy Trạch Tiết
Tiết gợi việc đặt ranh giới cho nguồn lực, hành động và lời nói. Giới hạn có ích khi thích hợp và giữ được lâu; khắt khe quá mức lại thành điều khó duy trì.
Chi tiết →61. Phong Trạch Trung Phu
Trung Phu gợi lòng tin đến từ sự thành thực bên trong và cách đáp lại nhau. Điều được nói ra cần có nền trong hành động, tránh lấy âm vang bên ngoài thay cho thực chất.
Chi tiết →62. Lôi Sơn Tiểu Quá
Tiểu Quá gợi lúc nên chú ý việc nhỏ và giữ mức vừa phải. Hình tượng chim bay nhắc rằng hạ thấp để tìm chỗ đậu có lúc phù hợp hơn cố vượt cao.
Chi tiết →63. Thủy Hỏa Ký Tế
Ký Tế gợi việc đã qua một chặng hoặc tạm đạt trật tự. Hoàn thành không bỏ đi nhu cầu bảo trì, vì sự lơ là sau kết quả tốt có thể làm điều đã ổn trở nên rối.
Chi tiết →64. Hỏa Thủy Vị Tế
Vị Tế gợi công việc chưa hoàn tất, các phần còn cần được đặt đúng chỗ. Quẻ cuối của chuỗi mở ra một vòng tiếp tục, nhắc chuẩn bị trước khi bước qua ranh giới.
Chi tiết →